thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Đối tượng, cách tính và quy định người lao động cần biết

Trong quá trình tìm việc làm, ứng tuyển và đi làm chính thức, thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính mà nhiều người lao động quan tâm nhưng chưa thực sự hiểu rõ. Việc nắm đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân giúp người đi làm yên tâm hơn khi ký hợp đồng lao động và nhận lương hàng tháng.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về thuế thu nhập cá nhân, từ khái niệm, đối tượng nộp thuế, cách tính, giảm trừ gia cảnh cho đến thủ tục quyết toán thuế theo quy định hiện hành.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu mà cá nhân có thu nhập phải nộp cho Nhà nước khi mức thu nhập đạt đến ngưỡng chịu thuế theo quy định của pháp luật. Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với nhiều nguồn thu nhập khác nhau, phổ biến nhất là tiền lương, tiền công, ngoài ra còn bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập hợp pháp khác.

Việc thu thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Trước hết, loại thuế này góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, phục vụ cho các hoạt động quản lý và phát triển kinh tế – xã hội. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân còn giúp thực hiện công bằng xã hội thông qua cơ chế điều tiết thu nhập, khi người có thu nhập cao sẽ đóng thuế nhiều hơn, từ đó hỗ trợ các chính sách an sinh xã hội.

Đồng thời, việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cũng khuyến khích cá nhân minh bạch hóa thu nhập, góp phần xây dựng môi trường tài chính lành mạnh và bền vững. Nguồn thu từ thuế còn được Nhà nước sử dụng để đầu tư cho y tế, giáo dục, hạ tầng và các chính sách phúc lợi xã hội.

Khác với các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng hay thuế tiêu thụ đặc biệt – vốn được tính vào giá hàng hóa, dịch vụ – thuế thu nhập cá nhân đánh trực tiếp vào thu nhập của từng cá nhân. Mức thuế phải nộp được xác định dựa trên tổng thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ hợp pháp, vì vậy phản ánh tương đối chính xác khả năng đóng góp của mỗi người nộp thuế.

thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà người đi làm cần hiểu rõ để bảo vệ quyền lợi của mình

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của pháp luật, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân và nguồn phát sinh thu nhập. Cụ thể, đối tượng nộp thuế được chia thành cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, bên cạnh đó có một số trường hợp được miễn hoặc giảm thuế.

Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng có thời hạn

Cá nhân cư trú có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định.

Trên thực tế, sau khi nộp CV và được nhận vào làm, người lao động cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân cho doanh nghiệp để thực hiện khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định pháp luật.

Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện về cư trú tại Việt Nam nêu trên. Đối tượng này chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Khác với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú áp dụng mức thuế suất cố định (thông thường là 20% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) và không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.

Các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân, nhằm đảm bảo công bằng và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, bao gồm:

  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng giữa những người thân thích theo quy định (vợ chồng, cha mẹ – con cái, ông bà – cháu…)
  • Một số khoản trợ cấp, phụ cấp mang tính chất an sinh xã hội hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định của Nhà nước
  • Cá nhân có tổng thu nhập thấp hơn mức chịu thuế sau khi đã áp dụng các khoản giảm trừ hợp pháp

Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm sẽ giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đúng quy định và tránh những sai sót không đáng có.

thuế thu nhập cá nhân
Hiểu đúng về thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động chủ động kiểm soát thu nhập và tránh khấu trừ sai.

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với nhiều loại thu nhập khác nhau phát sinh trong quá trình lao động, kinh doanh và đầu tư của cá nhân. Việc xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế giúp người nộp thuế kê khai chính xác và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

Cụ thể, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đây là khoản thu nhập phổ biến nhất, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, trừ những khoản được pháp luật quy định miễn thuế.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ sản xuất, buôn bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ theo quy định.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Bao gồm các khoản thu như lãi cho vay, lợi tức góp vốn, cổ tức từ việc đầu tư vào doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc các tổ chức kinh tế khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Là thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền và nhượng quyền thương mại: Gồm các khoản thu từ trúng thưởng xổ số, khuyến mại, trò chơi có thưởng, cũng như thu nhập từ việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền kinh doanh.

Trong số các khoản trên, thu nhập từ tiền lương, tiền công là nguồn thu nhập chịu thuế phổ biến nhất đối với người lao động và thường được khấu trừ thuế trực tiếp hàng tháng trước khi chi trả.

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các khoản thu nhập đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nhằm đảm bảo yếu tố an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nhà nước quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những người thân trong gia đình, như vợ chồng, cha mẹ với con cái, cha mẹ nuôi với con nuôi, ông bà với cháu ruột, anh chị em ruột với nhau theo quy định pháp luật.
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng trong phạm vi gia đình, phát sinh từ việc nhận tài sản giữa các mối quan hệ thân thích nêu trên và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
  • Các khoản trợ cấp mang tính chất an sinh xã hội, như trợ cấp thai sản, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội.
  • Các khoản phụ cấp đặc thù được Nhà nước quy định miễn thuế, bao gồm phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm và một số khoản phụ cấp khác theo mức và đối tượng được pháp luật cho phép.

Việc xác định rõ các khoản thu nhập được miễn thuế sẽ giúp cá nhân kê khai thuế thu nhập cá nhân chính xác, tránh nộp thuế không cần thiết và đảm bảo đúng quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc vào đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú hay không cư trú) và loại thu nhập phát sinh. Trong đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là trường hợp phổ biến nhất.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ hợp pháp
  • Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần do pháp luật quy định

Các khoản giảm trừ hợp pháp bao gồm giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ cho người phụ thuộc và một số khoản bảo hiểm, đóng góp từ thiện theo quy định.

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được chia thành 7 bậc thuế, với mức thuế suất tăng dần từ 5% đến 35%, tương ứng với các khoảng thu nhập tính thuế khác nhau trong từng tháng. Thu nhập càng cao thì phần thu nhập ở các bậc trên sẽ chịu mức thuế suất cao hơn, thể hiện nguyên tắc điều tiết thu nhập của Nhà nước.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được tính đơn giản hơn:

  • Áp dụng thuế suất cố định 20% trên tổng thu nhập chịu thuế
  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh hay các khoản giảm trừ khác

Ví dụ minh họa

Anh A có thu nhập từ tiền lương là 25 triệu đồng/tháng và đã đăng ký 01 người phụ thuộc. Sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định cho bản thân và người phụ thuộc, phần thu nhập còn lại được xác định là thu nhập tính thuế. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tương ứng với từng bậc thuế của mức thu nhập còn lại.

thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nghĩa vụ mà còn góp phần xây dựng an sinh xã hội bền vững

Giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân

Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân, nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho người nộp thuế và bảo đảm yếu tố công bằng xã hội. Việc áp dụng đúng mức giảm trừ gia cảnh giúp cá nhân xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc không phải nộp thuế.

Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế

Mỗi cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo quy định hiện hành là:

  • 11 triệu đồng/tháng, tương đương 132 triệu đồng/năm

Khoản giảm trừ này được áp dụng cố định trong năm tính thuế, không phụ thuộc vào số người phụ thuộc.

Giảm trừ cho người phụ thuộc

Ngoài giảm trừ cho bản thân, người nộp thuế còn được giảm trừ đối với người phụ thuộc mà mình đang trực tiếp nuôi dưỡng. Mức giảm trừ hiện nay là:

  • 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc

Người phụ thuộc có thể là con cái, cha mẹ, vợ hoặc chồng, hoặc các đối tượng khác đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều kiện và thủ tục đăng ký người phụ thuộc

Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế cần đáp ứng và thực hiện các yêu cầu sau:

  • Người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp, không vượt quá mức quy định
  • Thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế theo đúng thời hạn
  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc, như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận thu nhập hoặc các giấy tờ liên quan khác

Việc đăng ký người phụ thuộc đúng và đầy đủ sẽ giúp người nộp thuế được hưởng đầy đủ quyền lợi giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Thời điểm khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Việc xác định đúng thời điểm khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân có ý nghĩa quan trọng, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt hoặc mất quyền hoàn thuế.

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc trích trước một phần thu nhập để nộp thuế ngay khi thu nhập phát sinh. Tùy theo loại thu nhập và đối tượng nộp thuế, việc khấu trừ được thực hiện theo các hình thức sau:

  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng trước khi chi trả lương cho người lao động. Số thuế khấu trừ được tính dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ hợp pháp và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Đối với các khoản thu nhập khác như kinh doanh, cho thuê tài sản, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản…, cá nhân thường phải tự kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo kỳ quy định. Trong một số trường hợp, bên chi trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ cố định trước khi thanh toán cho cá nhân.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là bước tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế của cá nhân trong một năm để xác định chính xác nghĩa vụ thuế. Thông qua quyết toán, cá nhân sẽ biết được:

  • Tổng số thuế đã tạm nộp hoặc đã bị khấu trừ trong năm
  • Số thuế còn phải nộp thêm nếu nộp thiếu
  • Hoặc số thuế được hoàn lại nếu đã nộp thừa

Việc quyết toán thuế đặc biệt cần thiết trong các trường hợp có nhiều nguồn thu nhập, thay đổi nơi làm việc trong năm, hoặc có đăng ký người phụ thuộc nhưng chưa được tính đầy đủ khi khấu trừ hàng tháng.

Về thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân, quy định hiện hành nêu rõ:

  • Cá nhân tự quyết toán thuế phải nộp hồ sơ quyết toán, thông thường trước ngày 30/4 hằng năm đối với thu nhập của năm liền trước. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua hệ thống thuế điện tử.
  • Trường hợp doanh nghiệp quyết toán thay cho người lao động, doanh nghiệp thực hiện theo thời hạn do cơ quan thuế quy định, áp dụng đối với người lao động đủ điều kiện ủy quyền.

Nắm rõ các nội dung trên sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của mình.

Thuế thu nhập cá nhân
Nắm rõ thuế thu nhập cá nhân để biết mức lương thực nhận và chủ động trong quyết toán thuế

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân tự quyết toán

  • Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân thông thường là trước ngày 30/4 hằng năm, tính cho thu nhập của năm liền trước.
  • Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua hệ thống thuế điện tử.

Đối với doanh nghiệp quyết toán thay người lao động

  • Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN theo thời hạn do cơ quan thuế quy định, áp dụng cho người lao động đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.

Việc nắm rõ thời điểm khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật thuế, tránh phát sinh nghĩa vụ tài chính không mong muốn.

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính quan trọng gắn liền với quá trình làm việc và tạo thu nhập của mỗi cá nhân. Việc hiểu rõ đối tượng nộp thuế, cách tính, giảm trừ gia cảnh và thủ tục quyết toán sẽ giúp người lao động chủ động kiểm soát thu nhập, tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

Nếu bạn là người đi làm, hãy dành thời gian tìm hiểu kỹ về thuế thu nhập cá nhân để thực hiện đúng nghĩa vụ và tận dụng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Muốn sở hữu CV ấn tượng ngay từ năm nhất? Xem ngay hướng dẫn chi tiết cách viết CV tại taimaucvxinviec.com

Comments

No comments yet. Why don’t you start the discussion?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *